Cách đây khoảng 15 năm về trước, bạn phải ra ngân hàng để mở sổ tiết kiệm. Nhưng đến nay, bạn hoàn toàn có thể mở sổ online mà không cần di chuyển. Vậy mở số tiết kiệm như thế nào vừa nhanh chóng, vừa đơn giản? Cùng chúng tôi tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây.
Nội dung chính
Sổ tiết kiệm ngân hàng là gì?
Sổ tiết kiệm là một chứng từ do ngân hàng cấp cho khách hàng khi thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm. Nó đóng vai trò như giấy tờ xác nhận quyền sở hữu khoản tiền gửi của quý khách tại ngân hàng, bao gồm đầy đủ thông tin về chủ sở hữu, số tiền gửi, lãi suất áp dụng và kỳ hạn gửi cụ thể.
Lợi ích của việc gửi tiết kiệm:
- Sinh lời an toàn: Sổ tiết kiệm được bảo đảm bởi hệ thống pháp lý và uy tín của ngân hàng, giúp quý khách an tâm về sự an toàn cho khoản tiền gửi của mình.
- Lãi suất hấp dẫn: Ngân hàng luôn mang đến cho quý khách mức lãi suất cạnh tranh, giúp gia tăng giá trị khoản tiền tiết kiệm theo thời gian.
- Linh hoạt: Quý khách có thể lựa chọn kỳ hạn gửi phù hợp với nhu cầu và mục tiêu tài chính của mình.
- Dễ dàng quản lý: Sổ tiết kiệm có thể được giao dịch linh hoạt tại quầy giao dịch hoặc qua các kênh trực tuyến như internet banking, mobile banking,…

Các loại sổ tiết kiệm
Dựa trên hình thức gửi tiền tiết kiệm
| Đặc điểm | Số tiết kiệm giấy | Sổ tiết kiệm online |
| Cách mở | Được thực hiện tại quầy giao dịch của ngân hàng. | Được thực hiện thông qua Internet Banking hoặc Mobile Banking của các ngân hàng. |
| Điều kiện | CMND/CCCD/hộ chiếu để đăng ký. | Có tài khoản giao dịch trực tuyến của ngân hàng. |
| Thời gian | Giờ hành chính (làm việc) của ngân hàng đó | Mở lúc nào cũng được |
| Tính an toàn | Bảo mật tốt, dưới sự giám sát ngân hàng | Bảo mật cao bằng vân tay, mã OTP, FaceID,… |
| Lãi suất | Lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy do ngân hàng công bố. | Lãi suất gửi tiết kiệm online do ngân hàng công bố. |
| Tất toán | Cần mang sổ giấy ra quầy giao dịch để tất toán | Tất toán online vào bất kỳ thời điểm nào. |
Phân loại sổ tiết kiệm dựa trên kỳ hạn
| Đặc điểm | Tiết kiệm có kỳ hạn | Tiết kiệm không kỳ hạn |
| Thời gian | Lựa chọn và cam kết thời hạn gửi tiền tại ngân hàng. | Không cần lựa chọn và cam kết về thời gian gửi tiền. |
| Mức lãi suất | Gửi càng lâu sẽ càng cao. | Lãi suất thấp. |
| Có thể rút tiền khi nào? | Rút tiền bất kỳ khi nào nhưng nếu rút sớm so với kỳ hạn gửi sẽ nhận mức lãi suất thuộc “tiết kiệm không kỳ hạn”. | Linh hoạt thời gian rút tiền. |
| Đối tượng người gửi | Người có tài chính ổn định, có khoản tiền nhàn rỗi lâu dài. | Người có nhu cầu sử dụng tiền thường xuyên. |
Những thủ tục khi mở sổ tiết kiệm hiện nay
Đối với đăng ký mở sổ tiết kiệm tại quầy giao dịch
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực.
- Loại số tiền tiết kiệm mong muốn.
Bước 2: Xếp hàng và lấy số giao dịch:
- Quý khách đến quầy giao dịch của ngân hàng và xếp hàng theo thứ tự.
- Khi đến lượt, quý khách sẽ được nhân viên phát số thứ tự.
Bước 3: Điền phiếu đăng ký mở sổ tiết kiệm:
- Sau khi có số thứ tự, quý khách đến quầy giao dịch được hướng dẫn và nhận phiếu đăng ký mở sổ tiết kiệm.
- Cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo hướng dẫn trên phiếu, bao gồm:
- Họ và tên
- Địa chỉ
- Số điện thoại
- Số tiền gửi tiết kiệm
- Kỳ hạn gửi tiết kiệm
- Lựa chọn hình thức nhận lãi (nhận lãi định kỳ hoặc cộng lãi vào gốc)
- Chọn hình thức tất toán (tất toán tại quầy hoặc chuyển khoản)
- Sau khi hoàn tất, quý khách ký tên xác nhận trên phiếu.
Bước 4: Nộp hồ sơ và nhận sổ tiết kiệm:
- Quý khách nộp phiếu đăng ký đã hoàn tất và số tiền gửi tiết kiệm cho nhân viên giao dịch.
- Nhân viên sẽ kiểm tra hồ sơ và số tiền của quý khách.
- Sau khi xác nhận chính xác, nhân viên sẽ tiến hành in sổ tiết kiệm, đóng dấu và giao lại cho quý khách.
Lời khuyên hữu ích dành cho bạn:
|

Đối với đăng ký mở tài khoản tiết kiệm online
Bước 1: Mở tài khoản ngân hàng và đăng ký dịch vụ Internet banking/Mobile banking:
- Mở tài khoản ngân hàng: Quý khách có thể đến chi nhánh/phòng giao dịch gần nhất của ngân hàng để mở tài khoản thanh toán.
- Đăng ký dịch vụ Internet banking/Mobile banking: Sau khi mở tài khoản thành công, quý khách có thể đăng ký dịch vụ Internet banking/Mobile banking tại quầy giao dịch hoặc trực tuyến trên website/ứng dụng của ngân hàng.
Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản Internet banking/Mobile banking:
- Truy cập website/ứng dụng của ngân hàng: Quý khách truy cập website hoặc tải ứng dụng của ngân hàng đã đăng ký dịch vụ Internet banking hoặc Mobile banking.
- Nhập thông tin đăng nhập: Nhập tên đăng nhập và mật khẩu đã đăng ký để truy cập vào tài khoản của bạn.
Bước 3: Thực hiện giao dịch mở sổ tiết kiệm online:
- Chọn mục Tiết kiệm: Tìm kiếm và chọn mục “Tiết kiệm” trên giao diện trang chủ của Internet banking/Mobile banking.
- Chọn “Mở tiết kiệm online”: Nhấn vào nút “Mở tiết kiệm online” để bắt đầu quy trình mở sổ.
- Đồng ý với điều kiện và điều khoản: Đọc kỹ và đồng ý với các điều khoản và điều kiện mở sổ tiết kiệm được hiển thị trên màn hình.
- Chọn kỳ hạn gửi và số tiền gửi: Lựa chọn kỳ hạn gửi tiết kiệm phù hợp với nhu cầu của bạn và nhập số tiền muốn gửi.
- Xác nhận giao dịch: Nhập mã OTP được gửi về số điện thoại hoặc email của bạn để xác nhận giao dịch.
Bước 4: Hoàn tất giao dịch:
- Sau khi nhận được thông báo xác nhận thành công, sổ tiết kiệm online của bạn đã được tạo lập.
- Quý khách có thể theo dõi thông tin sổ tiết kiệm, giao dịch và lãi suất trực tiếp trên Internet banking/Mobile banking.
Lời khuyên hữu ích dành cho bạn:
|
Những lưu ý quan trọng khi mở sổ tiết kiệm
Số tiền tối thiểu khi mở sổ tiết kiệm là bao nhiêu?
Mỗi ngân hàng sẽ có quy định riêng về số tiền tối thiểu để mở sổ tiết kiệm. Thông thường, mức này sẽ dao động từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với sổ tiết kiệm có kỳ hạn.
Tuy nhiên, hiện nay nhiều ngân hàng cũng đang triển khai dịch vụ mở sổ tiết kiệm online với mức tối thiểu chỉ từ 100.000 đồng. Quý khách có thể tham khảo thông tin chi tiết về số tiền tối thiểu cho từng loại sổ tiết kiệm tại website hoặc tổng đài của ngân hàng mà bạn quan tâm.
Lưu ý:
- Số tiền tối thiểu có thể thay đổi tùy theo từng chương trình khuyến mãi hoặc chính sách của ngân hàng.
- Một số ngân hàng có thể quy định mức tối thiểu khác nhau cho các loại sổ tiết kiệm khác nhau, ví dụ: sổ tiết kiệm online, sổ tiết kiệm truyền thống, sổ tiết kiệm cho trẻ em,…
- Nên so sánh lãi suất của các ngân hàng khác nhau trước khi mở sổ tiết kiệm để lựa chọn nơi có mức lãi suất phù hợp nhất.
Nắm rõ cách tính lãi suất tiền gửi tiết kiệm
Để tính toán lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng có kỳ hạn, quý khách có thể sử dụng hai công thức sau:
Công thức 1:
Số tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%năm) / 12 x Số tháng gửi
Công thức 2:
Số tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%năm) / 365 x Số ngày thực tế gửi
Giải thích:
- Số tiền lãi: Số tiền lợi nhuận nhận được sau khi hết kỳ hạn gửi tiết kiệm.
- Số tiền gửi: Số tiền mà quý khách gửi tiết kiệm ban đầu.
- Lãi suất: Mức lãi suất gửi tiết kiệm hàng năm do ngân hàng công bố.
- Số tháng gửi: Số tháng trong kỳ hạn gửi tiết kiệm.
- Số ngày thực tế gửi: Số ngày thực tế mà quý khách đã gửi tiết kiệm (tính từ ngày gửi đến ngày rút).
Ví dụ:
Giả sử quý khách A gửi tiết kiệm 20.000.000 đồng với kỳ hạn 1 năm (365 ngày) tại ngân hàng có mức lãi suất 7%/năm. Sau khi hết kỳ hạn, số tiền lãi mà quý khách A nhận được sẽ là:
Số tiền lãi = 20.000.000 x 7% / 365 x 365 = 1.400.000 đồng
Công cụ hỗ trợ tính toán lãi suất:
Ngoài cách tính toán lãi suất bằng công thức, quý khách cũng có thể sử dụng các công cụ tính toán lãi suất trực tuyến được cung cấp bởi các ngân hàng.
Hiểu về lãi kép là gì?
Khác với lãi đơn, được tính toán và thanh toán cho mỗi kỳ hạn gửi, lãi kép là số tiền lãi được cộng dồn vào số tiền gốc sau mỗi kỳ hạn để tiếp tục sinh lời cho các kỳ tiếp theo. Nhờ vậy, số tiền tiết kiệm của quý khách sẽ tăng trưởng nhanh chóng theo thời gian.
Ví dụ về sức mạnh của lãi kép:
Giả sử quý khách gửi tiết kiệm 10.000.000 đồng với lãi suất 10%/năm trong 2 năm. Nếu chọn gửi tiết kiệm theo hình thức lãi kép, số tiền quý khách nhận được sau 2 năm sẽ là:
- Năm 1:
- Số tiền lãi: 10.000.000 x 10% = 1.000.000 đồng
- Số tiền gốc + lãi: 10.000.000 + 1.000.000 = 11.000.000 đồng
- Năm 2:
- Số tiền lãi: 11.000.000 x 10% = 1.100.000 đồng
- Tổng số tiền sau 2 năm: 11.000.000 + 1.100.000 = 12.100.000 đồng
Như vậy, so với việc gửi tiết kiệm theo lãi đơn (chỉ nhận lãi 2.000.000 đồng sau 2 năm), lãi kép giúp quý khách tăng thêm 100.000 đồng sau 2 năm.
Lợi ích của việc gửi tiết kiệm theo lãi kép:
- Gia tăng lợi nhuận: Lãi kép giúp quý khách kiếm được nhiều tiền hơn so với gửi tiết kiệm theo lãi đơn.
- Tiết kiệm thời gian: Quý khách không cần phải tái đầu tư số tiền lãi nhận được, vì lãi kép sẽ tự động được cộng dồn vào số tiền gốc.
- Phù hợp với mọi khoản tiền: Dù bạn chỉ có số tiền nhỏ để tiết kiệm, lãi kép vẫn có thể giúp bạn gia tăng giá trị tài sản theo thời gian.
Ngày đáo hạn và tất toán sổ tiết kiệm là gì?
Tất toán sổ tiết kiệm là giao dịch cho phép quý khách rút toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại trong sổ tiết kiệm trước khi đến kỳ hạn. Sau khi thực hiện tất toán, sổ tiết kiệm sẽ không còn giá trị sử dụng.
Ngày đáo hạn sổ tiết kiệm:
Ngày đáo hạn sổ tiết kiệm là ngày kết thúc kỳ hạn gửi tiết kiệm được ghi trên sổ tiết kiệm. Ngày này được tính từ ngày quý khách mở sổ tiết kiệm tại ngân hàng.
- Đối với sổ tiết kiệm có kỳ hạn: Ngày đáo hạn được xác định rõ ràng trên sổ tiết kiệm.
- Đối với sổ tiết kiệm không kỳ hạn: Quý khách có thể tất toán bất kỳ lúc nào mà không ảnh hưởng đến lợi nhuận nhận được.
Ví dụ:
- Quý khách A mở sổ tiết kiệm 6 tháng vào ngày 01/02/2022.
- Ngày đáo hạn sổ tiết kiệm của quý khách A sẽ là 01/08/2022.
- Quý khách B mở sổ tiết kiệm không kỳ hạn vào ngày 10/03/2023.
- Quý khách B có thể tất toán sổ tiết kiệm bất kỳ lúc nào mà không bị mất lãi.
Tất toán sổ tiết kiệm là giao dịch cho phép quý khách rút toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại trong sổ tiết kiệm trước khi đến kỳ hạn. Sau khi tất toán, sổ tiết kiệm sẽ không còn giá trị sử dụng và không thể thực hiện bất kỳ giao dịch nào khác.
Khi nào nên mở sổ tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn?
Việc lựa chọn gửi tiết kiệm có kỳ hạn hay không kỳ hạn phụ thuộc vào mục tiêu sử dụng tiền và nhu cầu tài chính của mỗi cá nhân. Dưới đây là một số lời khuyên để giúp quý khách đưa ra lựa chọn phù hợp:
- Nếu có khoản tiền nhàn rỗi và chưa có ý định sử dụng trong tương lai gần: Nên chọn gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài (6 tháng – 12 tháng) để hưởng lãi suất cao hơn.
- Nếu quý khách xác định việc gửi tiền vào tài khoản và sử dụng thường xuyên: Nên chọn gửi tiết kiệm không kỳ hạn để đảm bảo sự linh hoạt trong việc sử dụng tiền.
- So sánh lãi suất của các ngân hàng khác nhau trước khi lựa chọn nơi gửi tiết kiệm.
- Đọc kỹ các điều khoản và quy định của ngân hàng trước khi gửi tiết kiệm.
Những ngân hàng mở sổ tiết kiệm có lãi suất cao, tốt nhất hiện nay
Dưới đây là bảng lãi suất gửi tiết kiệm mới nhất của các ngân hàng tại Việt Nam:
- Lãi suất tại quầy:
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng |
| CBBank | 3 | 3,2 | 4,7 | 4,65 | 4,85 |
| HDBank | 2,45 | 2,45 | 4,5 | 4,3 | 4,9 |
| BacABank | 2,95 | 3,15 | 4,5 | 4,6 | 5,1 |
| OCB | 2,9 | 3,1 | 4,5 | 4,6 | 4,8 |
| Kienlongbank | 2,8 | 2,8 | 4,5 | 4,8 | 5 |
| LPBank | 2,8 | 2,8 | 4,5 | 4,8 | 5 |
| VietBank | 2,9 | 3,3 | 4,4 | 4,6 | 5,1 |
| NCB | 3,1 | 3,2 | 4,35 | 4,55 | 4,9 |
| GPBank | 2,75 | 3,27 | 4,35 | 4,6 | 5,15 |
| BVBank | 2,9 | 3,1 | 4,2 | 4,5 | 4,8 |
| NamABank | 2,7 | 3,4 | 4,2 | 4,6 | 5 |
| BaoVietBank | 2,9 | 3,25 | 4,2 | 4,3 | 4,7 |
| VPBank | 2,6 | 2,9 | 4,1 | 4,1 | 4,7 |
| DongABank | 2,8 | 3 | 4,1 | 4,3 | 4,6 |
| VietABank | 2,8 | 3,1 | 4,1 | 4,1 | 4,6 |
| TPBank | 2,8 | 3,1 | 4 | 4 | 4,9 |
| Eximbank | 2,9 | 3,2 | 4 | 4 | 4,8 |
| Oceanbank | 2,9 | 3,2 | 4 | 4 | 5,3 |
| CIMB | 2 | 3 | 4 | 4,2 | 4,8 |
| VIB | 2,5 | 2,7 | 3,9 | 3,9 | 4,8 |
| SHB | 2,7 | 2,9 | 3,9 | 4,1 | 4,8 |
| ABBank | 2,65 | 2,8 | 3,9 | 3,7 | 3,7 |
| Sacombank | 2,3 | 2,8 | 3,8 | 3,9 | 4,7 |
| MSB | 3 | 3 | 3,8 | 3,8 | 4,2 |
| Saigonbank | 2,3 | 2,5 | 3,8 | 4,1 | 5 |
| PVCombank | 2,85 | 2,85 | 3,8 | 3,8 | 4,3 |
| PGBank | 2,6 | 3 | 3,8 | 3,8 | 4,3 |
| Woori Bank | 2,3 | 2,7 | 3,7 | 3,7 | 4,6 |
| MB | 2,1 | 2,5 | 3,5 | 3,6 | 4,5 |
| UOB | 1 | 1,5 | 3,5 | 3,5 | 4 |
| Techcombank | 2,15 | 2,35 | 3,45 | 3,5 | 4,35 |
| SeABank | 2,7 | 2,9 | 3,45 | 3,59 | 4,4 |
| ACB | 2,1 | 2,5 | 3,3 | 3,6 | 4,3 |
| Shinhan Bank | 1,9 | 2,2 | 3,2 | 3,2 | 4,7 |
| VietinBank | 1,7 | 2 | 3 | 3 | 4,7 |
| BIDV | 1,7 | 2 | 3 | 3 | 4,7 |
| Agribank | 1,6 | 1,9 | 3 | 3 | 4,7 |
| Vietcombank | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 |
| HSBC | 1 | 2,25 | 2,75 | 2,75 | 3,75 |
| Standard Chartered | 0,5 | 1 | 2 | 2,5 | 2,8 |
- Lãi suất gửi online:
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng |
| CBBank | 3,1 | 3,3 | 4,85 | 4,8 | 5 |
| Kienlongbank | 3 | 3 | 4,7 | 5 | 5,2 |
| LPBank | 3 | 3 | 4,7 | 5 | 5,2 |
| HDBank | 2,95 | 2,95 | 4,6 | 4,4 | 5 |
| BacABank | 2,95 | 3,15 | 4,6 | 4,7 | 5,2 |
| OCB | 3 | 3,2 | 4,6 | 4,7 | 4,9 |
| NCB | 3,1 | 3,4 | 4,55 | 4,75 | 5,1 |
| VietBank | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,7 | 5,2 |
| SeABank | 2,7 | 3,2 | 4,4 | 4 | 5 |
| GPBank | 2,5 | 3,02 | 4,35 | 4,6 | 5,15 |
| ABBank | 2,9 | 3 | 4,3 | 4,1 | 4,1 |
| NamABank | 2,7 | 3,4 | 4,3 | 4,7 | 5,1 |
| BaoVietBank | 3 | 3,25 | 4,3 | 4,4 | 4,7 |
| VietABank | 2,9 | 3,2 | 4,3 | 4,3 | 4,8 |
| BVBank | 3 | 3,2 | 4,25 | 4,55 | 4,85 |
| VPBank | 2,7 | 3 | 4,2 | 4,2 | 4,8 |
| SHB | 2,8 | 3 | 4,2 | 4,4 | 4,9 |
| MSB | 3,5 | 3,5 | 4,1 | 4,1 | 4,5 |
| Eximbank | 3 | 3,3 | 4,1 | 4,1 | 4,9 |
| DongABank | 2,8 | 3 | 4,1 | 4,3 | 4,6 |
| TPBank | 2,8 | 3,1 | 4 | 4 | 4,9 |
| VIB | 2,5 | 2,8 | 4 | 4 | 4 |
| Sacombank | 2,7 | 3,2 | 4 | 4,1 | 4,9 |
| Oceanbank | 2,9 | 3,2 | 4 | 4,1 | 5,4 |
| PVCombank | 2,85 | 2,85 | 4 | 4 | 4,5 |
| CIMB | 2 | 3 | 4 | 4,2 | 4,8 |
| Woori Bank | 0 | 0 | 4 | 0 | 5 |
| Saigonbank | 2,3 | 2,5 | 3,8 | 4,1 | 5 |
| PGBank | 2,6 | 3 | 3,8 | 3,8 | 4,3 |
| MB | 2,2 | 2,6 | 3,6 | 3,7 | 4,6 |
| ACB | 2,6 | 3 | 3,6 | 3,9 | 4,6 |
| Techcombank | 2,25 | 2,55 | 3,55 | 3,55 | 4,45 |
| UOB | 1 | 1,5 | 3,5 | 3,5 | 4 |
| Shinhan Bank | 2,2 | 2,4 | 3,4 | 3,4 | 4,9 |
| BIDV | 1,8 | 2 | 3,1 | 3,1 | 4,7 |
| VietinBank | 1,7 | 2 | 3 | 3 | 4,7 |
| Vietcombank | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 |
| Agribank | 1,5 | 1,8 | 2,8 | 2,8 | 4,6 |
| HSBC | 1 | 2,25 | 2,75 | 2,75 | 3,75 |
| Standard Chartered | 0,5 | 1 | 2 | 2,5 | 2,8 |
Lời khuyên hữu ích dành cho bạn:
|
Lựa chọn gửi tiết kiệm có kỳ hạn hay không kỳ hạn phụ thuộc vào nhu cầu và mục tiêu tài chính của mỗi cá nhân. Các ngân hàng tại Việt Nam đều có những mức lãi suất tốt, cao mà bạn có thể mở sổ. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những ngân hàng uy tín và phù hợp với tình hình thực tế, nhu cầu tiết kiệm của bạn.




